Thứ Ba, 21 tháng 5, 2013

Sử dụng Crontab trên Linux


1. Cron là gì?
Cron là một tiện ích cho phép thực hiện các tác vụ một cách tự động theo định kỳ, ở chế độ nền của hệ thống. Crontab (CRON TABle) là một file chứa đựng bảng biểu (schedule) của các entries được chạy.
2. Cron làm việc thế nào?
Một cron schedule đơn giản là một text file. Mỗi người dùng có một cron schedule riêng, file này thường nằm ở /var/spool/cron. Crontab files không cho phép bạn tạo hoặc chỉnh sửa trực tiếp với bất kỳ trình text editor nào, trừ phi bạn dùng lệnh crontab. Một số lệnh thường dùng:
Quote:
crontab -e: tạo hoặc chỉnh sửa file crontab
crontab -l: hiển thị file crontab
crontab -r: xóa file crontab
3. Cấu trúc của crontab
Một crontab file có 5 trường xác định thời gian, cuối cùng là lệnh sẽ được chạy định kỳ, cấu trúc như sau:
Code:
*     *     *     *     *     command to be executed
-     -     -     -     -
|     |     |     |     |
|     |     |     |     +—– day of week (0 – 6) (Sunday=0)
|     |     |     +——- month (1 – 12)
|     |     +——— day of month (1 – 31)
|     +———– hour (0 – 23)
+————- min (0 – 59)
Nếu một cột được gán ký tự *, nó có nghĩa là tác vụ sau đó sẽ được chạy ở mọi giá trị cho cột đó.
4. Ví dụ
Giả sử tôi viết một đoạn script backup bookmarks trong Firefox như sau:
Code:
#!/bin/bash
date=`date +%F`
cp ~/.mozilla/firefox/13kee53o.default/bookmarks.html /mnt/data/BACKUP/bookmarks-$date.html
sau đó tôi cho script này chạy định kỳ vào 15h thứ Hai và thứ Năm hàng tuần bằng cách tạo một file crontab như sau:
Code:
$ crontab -e
0 15 * * 1,4 sh /mnt/data/linux/code/backupbookmarks.sh
Cuối cùng, nhớ khởi động lại cron daemon:
Code:
/etc/init.d/crond restart
ps: Để muốn “test” ngay xem crontab nó có hoạt động không, bạn có thể sửa lại đoạn script trên một chút:
Code:
#!/bin/bash
date=`date +%F-%H-%M-%S`
cp ~/.mozilla/firefox/13kee53o.default/bookmarks.html /mnt/data/BACKUP/bookmarks-$date.html
và file crontab bạn sẽ cho backup liên tục theo từng phút như sau:
Quote:
0-59 * * * * sh /mnt/data/linux/code/backupbookmarks.sh

Hướng dẫn cách xem file log trong Linux


Hầu như tất cả các file log(nhật ký) trong Linux được lưu trong thư mục /var/log (và các thư mục con của nó). Bạn có thể vào thư mục này bằng các sử dử dụng lệnh cd, nhưng bạn phải có quyền root.  Bạn có thể dùng lệnh less, more, cat hoặc tail để xem các file log.
log
Để vào thư mục /var/logs bạn gõ lệnh:
# cd /var/logs
Để xem file log /var/log/messages bạn có thể dùng một trong các lệnh sau:
# tail -f /var/log/messages
# less /var/log/messages
# more -f /var/log/messages
# vi /var/log/messages
Khi đó màn hình sẽ xuất hiện thông tin tương tự như sau:
Jul 17 22:04:25 router  dnsprobe[276]: dns query failed
Jul 17 22:04:29 router last message repeated 2 times
Jul 17 22:04:29 router  dnsprobe[276]: Primary DNS server Is Down... Switching To Secondary DNS server
Jul 17 22:05:08 router  dnsprobe[276]: Switching Back To Primary DNS server
Jul 17 22:26:11 debian -- MARK --
Jul 17 22:46:11 debian -- MARK --
Jul 17 22:47:36 router  -- MARK --
Jul 17 22:47:36 router  dnsprobe[276]: dns query failed
Jul 17 22:47:38  debian kernel: rtc: lost some interrupts at 1024Hz.
Jun 17 22:47:39  debian kernel: IN=eth0 OUT= MAC=00:0f:ea:91:04:07:00:08:5c:00:00:01:08:00 SRC=61.4.218.24 DST=192.168.1.100 LEN=60 TOS=0x00 PREC=0x00 TTL=46 ID=21599 DF PROTO=TCP SPT=59297 DPT=22 WINDOW=5840 RES=0x00 SYN URGP=0

Dưới đây là tên các file log trong Linux và thông tin về chúng:

  • /var/log/message: thông tin chung về hệ thống
  • /var/log/auth.log: các log về xác thực
  • /var/log/kern.log: các log về nhân của hệ điều hành
  • /var/log/cron.log: các log về dịch vụ Crond (dịch vụ lập lịch chạy tự động)
  • /var/log/maillog: Các log của máy chủ email
  • /var/log/qmail/ : Thư mục log của phân mềm Qmail
  • /var/log/httpd/: Thư mục log truy cập và lỗi của phần mềm Apache
  • /var/log/lighttpd: Thư mục log truy cập và lỗi của phần mềm Lighttpd
  • /var/log/boot.log : Log của quá trình khởi động hệ thống
  • /var/log/mysqld.log: Log của MySQL
  • /var/log/secure: Log xác thực
  • /var/log/utmp hoặc /var/log/wtmp : file lưu bản ghi đăng nhập
  • /var/log/yum.log: các log của Yum log files
Tóm lại /var/log là nơi lưu trữ tất cả các file log trong Linux. Tuy nhiên một  vài ứng dụng như httpd lưu vào thư mục riêng của chúng là thư mục con của thư mục  /var/log/. Bạn có thể xoay vòng các file log bằng công cụ logrotate và quản lý các file log bằng công cụ  logwatch.

Thứ Hai, 20 tháng 5, 2013

Video Hướng dẫn quản trị Linux Server


Giới thiệu HDH Linux

 
Cài đặt shh, telnet Server
Cấu hình qua Webmin




Cài đặt Web alias
Cài đặt Web Mail
Cài đặt Web proxy
Cài đặt vsftpd

Cài đặt Open VPN

Cài đặt DHCP

Cài đặt DNS Server

Cài đặt Mail server 
 
 Cài đặt Web server



Không có nhận xét nào:


Đăng nhận xét

Thứ Ba, 14 tháng 5, 2013

Website dùng Wordpress lại bị hack và cách khắc phục

Nền tảng blog mã mở Wordpress tiếp tục là mục tiêu của hacker khi hàng loạt website dùng Wordpress đã bị hack và chèn mã độc để lây nhiễm cho khách truy cập.

Cảnh báo hàng loạt mã độc thâm nhập vào hệ thống khi sử dụng trình quét virus giả mạo trên trang web đều hướng khách truy cập vào các website Wordpress bị hack - Ảnh minh họa: WPSecurityLock
Một đoạn mã JavaScript được chèn vào trong tập tin footer.php ở các blog được lưu trữ tại Dreamhost và các công ty lưu trữ web (hosting) khác như GoDaddy, Bluehost, Media temple...
Đoạn mã được chèn vào sẽ tải các đoạn mã độc từ zettapetta-com và indesignstudioinfo-com, đều hướng khách truy cập đến trang chứa scareware với giao diện giả mạo thành trình quét virus. Tuy nhiên, theo kiểm tra từ VirusTotal thì loại mã độc này được 24/41 chương trình anti-virus nhận diện và tiêu diệt.

Mã độc bị nhận diện bởi trình Avast Anti-virus
Một số mã nguồn dựa trên nền tảng php như Zencart cũng bị tấn công.
Các chuyên gia bảo mật cho rằng các công ty lưu trữ web lẫn chủ nhân website (webmaster) đều không cập nhật phiên bản mới nhất của ứng dụng web đang sử dụng. Những phiên bản cũ thường chứa đựng các lỗ hổng bảo mật mà mã khai thác đã được phổ biến trên Internet, rất dễ bị khai thác.
Trên blog của nhóm nghiên cứu bảo mật Sucuri cũng cho rằng các nguyên nhân hack Wordpress phổ biến nhất xuất phát từ việc tài khoản FTP bị đánh cắp, tài khoản quản trị (admin), lỗi bảo mật của Wordpress, lỗi từ một tính năng mở rộng (plug-in) cài đặt cho Wordpress.

WordPress là ứng dụng web nguồn mở với chức năng chính như một web blog có số lượng người dùng đông đảo nhất hiện nay. WordPress cũng khá được ưa chuộng từ giới blogger Việt Nam, nhiều webblog được thành lập dựa trên nền tảng WordPress.
Người dùng chỉ cần tải về gói phần mềm (script) Wordpress và làm theo các bước hướng dẫn cài đặt lên server để chạy một website hay blog chỉ trong vòng vài phút.
Cách gỡ bỏ mã độc ra khỏi Wordpress
WPSecurityLock, một nhóm tư vấn bảo mật Wordpress, đã hướng dẫn cách thức gỡ bỏ thủ công cho những website đã bị tấn công như sau:

Cách xử lý nếu website dùng Wordpress đã bị hack - Nguồn: WPSecurityLock
1. Nhanh chóng xóa tập tin index.php ở thư mục gốc của Wordpress. Thay thế bằng một tập tin index.html với nội dung website đang sửa chữa.
2. Vào phần "File Manager" hoặc FTP và tìm thời điểm website bị hack bằng cách nhìn vào các tập tin php. Các tập tin thường sẽ có cùng thời gian và ngày tháng.
3. Sao lưu lại toàn bộ dữ liệu website về máy tính, kể các hình ảnh và media trong wp-content/uploads, có thể sẽ dùng để cài đặt lại. Mở thư mục wp-content/plubins trên máy chủ và ghi lại tên của những plug-in mà bạn đã sử dụng cho Wordpress.
4. Xóa toàn bộ tất cả các tập tin (file) Wordpress có trên máy chủ lưu trữ web. Vào wordpress.org và tải một phiên bản Wordpress mới nhất.
5. Giải nén và tải (upload) toàn bộ file lên máy chủ web thông qua FTP. Nên dùng SFTP để mã hóa toàn bộ dữ liệu khi chuyển file. Sau đó tải tập tin wp-config.php đã sao lưu về máy tính trước đó vào thư mục gốc của Wordpress trên máy chủ web. Toàn bộ thông số kết nối cơ sở dữ liệu sẽ được thiết lập trở lại.
6. Tải tiếp những hình ảnh và tập tin media ở thư mục wp-content/uploads đã sao lưu lên máy chủ.
7. Tải thư mục theme (giao diện website) đã sao lưu lên thư mục wp-content/theme trên máy chủ.
 8. Tải (download) lại các plug-in với phiên bản mới nhất và đưa (upload) chúng lên trên máy chủ web. Có thể một số plug-in yêu cầu kích hoạt trở lại nhưng với cách này sẽ không mất dữ liệu đi kèm.
9. Đăng nhập vào quản trị Wordpress ở wp-admin. Truy cập vào trang chủ website của bạn và thử click lên một số liên kết xem có hoạt động bình thường không. Trường hợp liên kết bị lỗi 404 (lỗi trang không hiện diện) thì bạn vào wp-admin, cập nhật lại liên kết bằng cách click lần lượt Settings > Permalinks > Save Changes.
Kiểm tra lại lần nữa xem các liên kết đã hoạt động bình thường chưa.
10. Truy cập vào máy chủ web, thiết lập lại quyền hạn (CHMOD) cho tất cả các thư mục là 755, tất cả các tập tin hình ảnh, php, media, html... là 644. Đừng bao giờ thiết lập 777 cho bất kỳ thư mục nào.
Cuối cùng, thay đổi toàn bộ mật khẩu quản trị Wordpress, FTP và email của bạn. Không nên dùng chung một mật khẩu.
Tham khảo thêm cách bảo mật cho tập tin wp-config.php tại đây.
Song song đó, Sucuri cũng phát hành một tập tin có thể tự động giúp dọn sạch mã độc.

1. Tải tập tin wordpress-fix_php.txt tại đây về máy và đổi tên thành wordpress-fix.php.
2. Tải tập tin wordpress-fix.php lên máy chủ web và thực thi nó theo đường dẫn đã upload. Ví dụ:nhipsongso.tuoitre.vn/wordpress/wordpress-fix.php
3. Đoạn mã sẽ tự động quét trong vài phút toàn bộ tập tin và thư mục để loại bỏ mã độc ra khỏi website Wordpress của bạn.
4. Sau khi quét và dọn dẹp hoàn tất, bạn xóa tập tin wordpress-fix.php.